Thứ Bảy, 16 tháng 11, 2013

DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG

1  NHTMCP An Bình - ABB
NHTMCP Á Châu - ACB  
NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn  AGRB
4  NH Đầu Tư và Phát triển Việt Nam  BIDV  
5  NHTMCP Bảo Việt  BVB  
NHTMCP Công Thương Việt Nam  CTG  
7  NHTMCP Đại Á  DAB  
8  NHTMCP Đông Á  EAB  
9  NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)  EIB  
10  NHTMCP Bản Việt (Viet Capital Commercial Joint Stock Bank - Viet Capital Bank).GDB
11  NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu  GPB  
12  NHTMCP Đại Tín  GTB  
13  NHTMCP Phát triển TP.HCM  HDB 
14  NHTMCP Kiên Long  KLB  
15  NHTMCP Bưu điện Liên Việt  LPB  
16  NHTMCP Quân đội  MBB  
17  NHTMCP Phát triển Mê Kông  MDB  
18  NH Phát triển Nhà ĐBSCL  MHB  
19  NHTMCP Hàng Hải  MSB  
20  NHTMCP Nam Á  NAB  
21  NHTMCP Bắc Á  NAS  9/1/1994  3.000    33.759
22  NHTMCP Nam Việt  NVB  5/18/2006  3.010    21.584
23  NHTMCP Phương Đông  OCB  4/13/1996  3.234    27.424
24  NHTMCP Đại Dương(Ocean Bank)
25  NHTMCP Xăng dầu Petrolimex  PGB  1/12/2007  3.000    19.251
26  NHTMCP Phương Nam  PNB  3/17/1993  4.000    75.270
27  Ngân hàng TMCP Sài Gòn
  2012  10.584    149.206

28  NHTMCP Đông Nam Á  SEAB  3/25/1994  5.335    -Với số vốn điều lệ 5.466 tỷ đồng, SeABank tiếp tục nằm trong nhóm những ngân hàng lớn nhất Việt Nam về vốn điều lệ, tổng tài sản trên 100 nghìn tỷ đồng và mạng lưới hoạt động 155 điểm giao dịch trên toàn quốc. 

Bên cạnh đó, cơ cấu cổ đông của ngân hàng cũng không thay đổi, bao gồm tập đoàn tài chính Société Générale (Pháp) - cổ đông chiến lược nước ngoài sở hữu 20% vốn điều lệ cùng các cổ đông chiến lược trong nước như Công ty Thông tin di động (VMS MobiFone), Tổng công ty Khí Việt Nam (PV Gas) và hàng trăm cổ đông là tổ chức và cá nhân khác.
http://www.thanhnien.com.vn/Pages/20140114/SeABank-va-PVI-Holdings-hop-tac-toan-dien.aspx
http://dantri.com.vn/kinh-doanh/seabank-lien-tiep-nhan-nhieu-giai-thuong-quoc-te-danh-gia-802217.htm

29  NHTMCP Sài Gòn Công thương  SGB  5/4/1993  3.080    14.853
30  NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội  SHB 8.866     116.538 
31  NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank – STB) 12/5/1991  10.740    152.119
32  NHTMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) 
33  NHTMCP Tiên Phong  TPB  5/5/2008  5.550    15.120
34  NHTMCP Việt Á  VAB  5/9/2003  3.098    24.699
35  NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam  VCB  1988  23.174    414.475
36  NHTMCP Quốc Tế  VIB  1/25/1996  4.250    65.023
37  NHTMCP Việt Nam Thịnh vượng  VPB  8/12/1993  5.770    102.576
38  NHTMCP Việt Nam Thương tín  VTB  12/15/2006  3.000    16.845

39  NHTMCP Phương Tây  WEB  6/5/2007  3.000   đã hợp nhất với Công ty Tài chính Dầu khí (PVFC) thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) vào ngày 30/10/2013. Ngân hàng hợp nhất PVcomBank có vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng, quy mô tài sản trên 100.000 tỷ với 102 điểm giao dịch trên cả nước. Đại diện pháp nhân là ông Nguyễn Đình Lâm, Chủ tịch Hội đồng quản trị.Tập đoàn Dầu khí Việt Nam sẽ chiếm 52% cổ phần của PvcomBank và 6,7% cổ phần ngân hàng này thuộc về cổ đông chiến lược Morgan Stanley.
http://dantri.com.vn/kinh-doanh/nhung-thuong-vu-dinh-dam-nhat-gioi-ngan-hang-viet-nam-qua-834103.htm

40  Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB)

PHỤ LỤC 2. NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ NGÂN HÀNG LIÊN DOANH
STT  Ngân hàng  Mã  Tên tiếng Anh  Vốn điều lệ (tỷ VND)  Loại hình sở hữu
1  Ngân hàng HSBC  HSBC  HSBC  3.000  100% vốn NN
2  Ngân hàng Standard Chartered  SC  Standard Chartered Bank  3.000  100% vốn NN
3  Ngân hàng Shinhan  Shinhan Bank  Shinhan Bank  3.000  100% vốn NN
4  Ngân hàng ANZ  ANZ  ANZ  3.000  100% vốn NN
5  Ngân hàng Hong Leong  Hong Leong  Hong Leong  3.000  100% vốn NN
6  NHLD VID Public Bank  VID  VID Public Bank  64,0  LD
NHLD Indovina  Indovina  Indovina Bank Limited  165,0  LD
8  NH Shinhanvina  Shinhanvina  Shinhanvina Bank  75,0  100% vốn NN
NHLD Việt - Thái  Vinasiam  Vinasiam Bank  62,0  LD
10  NHLD Việt - Nga  VRB  Vietnam-Russia Joint Venture Bank  168,5  LD
PHỤ LỤC 3. CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
STT  Tên chi nhánh  Ngày cấp giấy phép  Vốn ĐL/được cấp (triệu USD)
1  NATIXIS (Pháp)  6/12/1992  15
2  ANZ (Úc)- CN Hà Nội  6/15/1992  20
Hệ thống tài chính Việt Nam    NV05-53-83
Trang 17/25
3  BIDC TP.HCM  12/18/2009  15
4  BIDC Hà Nội  4/22/2011  15
5  Crédit Agricole- CN HCM  4/1/1992  45
6  Crédit Agricole- CN Hà Nội  5/27/1992
7  STANDARD CHARTERED BANK (Anh)- CN Hà Nội  6/1/1994  20
8  STANDARD CHARTERED BANK (Anh)- CN HCM  12/28/2005  15
9  CITI BANK- CN Hà Nội  12/19/1994  20
10  CITI BANK- CN. TP Hồ Chí Minh  12/22/1997
11  Taipei Fubon Bình Thạnh  1/8/2008  19
12  Taipei Fubon Hà Nội  4/9/1993  30
13  Taipei Fubon Chi nhánh phụ TP.Hồ Chí Minh  12/24/1994
14  MAY BANK- CN Hà Nội  8/15/1995  15
15  MAY BANK- CN TP. HCM  3/29/2005  15
16  BANGKOK BANK – CN TP. Hồ Chí Minh  4/15/1992  65
17  Ngân hàng Bangkok – Chi nhánh Hà Nội  3/6/2009  15
18  MIZUHO CORPERATE BANK (Nhật)  7/3/1996  133,5
19  MIZUHO Co. Bank – CN TP.HCM  30/3/2006  133,5
20  BNP (Pháp)  6/5/1992  75
21  HSBC chi nhánh HCM  3/22/1995  15
22  UNITED OVERSEAS BANK (UOB) (Singapore)  3/27/1995  15
23  DEUSTCHE BANK  6/28/1995  50,08
24  BANK OF CHINA, HoChiMinh City Branch  7/24/1995  15
25  BANK OF TOKYO MITSUBISHI UFJ- CN TP.HCM (Nhật)  2/17/1996  145
26  BANK OF TOKYO MITSUBISHI UFJ- Chi nhánh Hà Nội  9/5/1998  15
27  Mega international Commercial Bank Co, HoChiMinh City Branch.  5/3/1996  90
28  OCBC (Singapore)  31.10.96  25
29  WOORI  BANK Chi nhánh Hà Nội  7/10/1997  67
30  WOORI BANK- Chi nhánh Hồ Chí Minh  12/20/2005  67
Hệ thống tài chính Việt Nam    NV05-53-83
Trang 18/25
31  JP MORGAN CHASE  BANK (Mỹ)  7/27/1999  77
32  KOREA EXCHANGE BANK (Hàn Quốc)  8/29/1998  67
33  NH  LÀO – VIỆT  3/23/2000  15
34  NH  LÀO – VIỆT HCM  4/14/2003    15
35  CHINATRUST COM.BANK, HOCHIMINH CITY BRANCH  2/6/2002  50
36  FIRST COMMERCIAL BANK, HOCHIMINH CITY BRANCH  12/9/2002  40
37  FIRST COMMERCIAL BANK Hà Nội  210/GP-NHNN  16
38  FENB (Mỹ)  5/20/2004  15
39  CATHAY UNITED BANK – ChuLai Branch, VietNam(Đài Loan)  6/29/2005  45
40  SUMITOMO (NHẬT)- CN TP. Hồ Chí Minh  12/20/2005  165
41  Sumitomo Chi nhánh Hà Nội  11/4/2008  335
42  HUA NAN COMMERCIAL BANK, LTD HOCHIMINH CITY BRANCH  7/23/2006  65
43  COMMONWEALTH BANK  1/8/2008  28
44  INDUSTRIAL BANK OF KOREA  1/8/2008  115
45  Industrial and Commercial Bank of China Ltd- CN Hà Nội  12/10/2009  50
46  China Construction Bank Corporation- CN TP. Hồ Chí Minh  12/10/2009  30
47  DBS Bank Ltd- CN TP. HCM  1/12/2010  20
48  The Shanghai Commercial & Savings Bank, Ltd - Chi nhánh Đồng Nai  9/23/2010  16
49  Bank of Communication  22/10/2010236/GP-NHNN  50
50  Kookmin  1/19/2011  36
Hệ thống tài chính Việt Nam    NV05-53-83

 Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) tiến hành hợp nhất với Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa và Ngân hàng TMCP Đệ Nhất từ ngày 1/1/2012. Ngày 28/8/2012, thương hiệu Habubank chính thức biến mất khỏi thị trường thông qua sáp nhập với SHB.

Ngày 8/9/2013, Westernbank sáp nhập với Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí (PVFC) thành PVcombank. Ngày 18/11/2013, NHNN có quyết định chấp thuận việc sáp nhập DaiABank vào HDBank. Ngoài ra, nhiều ngân hàng lên kế hoạch tự tái cơ cấu như Navibank, Trustbank, TPBank và GPBank.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét