2 NHTMCP Á Châu - ACB
3 NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn AGRB
4 NH Đầu Tư và Phát triển Việt Nam BIDV
5 NHTMCP Bảo Việt BVB
6 NHTMCP Công Thương Việt Nam CTG
7 NHTMCP Đại Á DAB
8 NHTMCP Đông Á EAB
9 NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) EIB
10 NHTMCP Bản Việt (Viet Capital Commercial Joint Stock Bank - Viet Capital Bank).GDB
11 NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu GPB
12 NHTMCP Đại Tín GTB
13 NHTMCP Phát triển TP.HCM HDB
14 NHTMCP Kiên Long KLB
15 NHTMCP Bưu điện Liên Việt LPB
16 NHTMCP Quân đội MBB
17 NHTMCP Phát triển Mê Kông MDB
18 NH Phát triển Nhà ĐBSCL MHB
19 NHTMCP Hàng Hải MSB
20 NHTMCP Nam Á NAB
21 NHTMCP Bắc Á NAS 9/1/1994 3.000 33.759
22 NHTMCP Nam Việt NVB 5/18/2006 3.010 21.584
23 NHTMCP Phương Đông OCB 4/13/1996 3.234 27.424
24 NHTMCP Đại Dương(Ocean Bank)
25 NHTMCP Xăng dầu Petrolimex PGB 1/12/2007 3.000 19.251
26 NHTMCP Phương Nam PNB 3/17/1993 4.000 75.270
27 Ngân hàng TMCP Sài Gòn
2012 10.584 149.206
28 NHTMCP Đông Nam Á SEAB 3/25/1994 5.335 -Với số vốn điều lệ 5.466 tỷ đồng, SeABank tiếp tục nằm trong nhóm những ngân hàng lớn nhất Việt Nam về vốn điều lệ, tổng tài sản trên 100 nghìn tỷ đồng và mạng lưới hoạt động 155 điểm giao dịch trên toàn quốc.
Bên cạnh đó, cơ cấu cổ đông của ngân hàng cũng không thay đổi, bao gồm tập đoàn tài chính Société Générale (Pháp) - cổ đông chiến lược nước ngoài sở hữu 20% vốn điều lệ cùng các cổ đông chiến lược trong nước như Công ty Thông tin di động (VMS MobiFone), Tổng công ty Khí Việt Nam (PV Gas) và hàng trăm cổ đông là tổ chức và cá nhân khác.
http://www.thanhnien.com.vn/Pages/20140114/SeABank-va-PVI-Holdings-hop-tac-toan-dien.aspx
http://dantri.com.vn/kinh-doanh/seabank-lien-tiep-nhan-nhieu-giai-thuong-quoc-te-danh-gia-802217.htm
29 NHTMCP Sài Gòn Công thương SGB 5/4/1993 3.080 14.853
30 NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội SHB 8.866 116.538
31 NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank – STB) 12/5/1991 10.740 152.119
32 NHTMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
33 NHTMCP Tiên Phong TPB 5/5/2008 5.550 15.120
34 NHTMCP Việt Á VAB 5/9/2003 3.098 24.699
35 NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam VCB 1988 23.174 414.475
36 NHTMCP Quốc Tế VIB 1/25/1996 4.250 65.023
37 NHTMCP Việt Nam Thịnh vượng VPB 8/12/1993 5.770 102.576
38 NHTMCP Việt Nam Thương tín VTB 12/15/2006 3.000 16.845
39 NHTMCP Phương Tây WEB 6/5/2007 3.000 đã hợp nhất với Công ty Tài chính Dầu khí (PVFC) thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) vào ngày 30/10/2013. Ngân hàng hợp nhất PVcomBank có vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng, quy mô tài sản trên 100.000 tỷ với 102 điểm giao dịch trên cả nước. Đại diện pháp nhân là ông Nguyễn Đình Lâm, Chủ tịch Hội đồng quản trị.Tập đoàn Dầu khí Việt Nam sẽ chiếm 52% cổ phần của PvcomBank và 6,7% cổ phần ngân hàng này thuộc về cổ đông chiến lược Morgan Stanley.
http://dantri.com.vn/kinh-doanh/nhung-thuong-vu-dinh-dam-nhat-gioi-ngan-hang-viet-nam-qua-834103.htm
40 Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB)
PHỤ LỤC 2. NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ NGÂN HÀNG LIÊN DOANH
STT Ngân hàng Mã Tên tiếng Anh Vốn điều lệ (tỷ VND) Loại hình sở hữu
1 Ngân hàng HSBC HSBC HSBC 3.000 100% vốn NN
2 Ngân hàng Standard Chartered SC Standard Chartered Bank 3.000 100% vốn NN
3 Ngân hàng Shinhan Shinhan Bank Shinhan Bank 3.000 100% vốn NN
4 Ngân hàng ANZ ANZ ANZ 3.000 100% vốn NN
5 Ngân hàng Hong Leong Hong Leong Hong Leong 3.000 100% vốn NN
6 NHLD VID Public Bank VID VID Public Bank 64,0 LD
7 NHLD Indovina Indovina Indovina Bank Limited 165,0 LD
8 NH Shinhanvina Shinhanvina Shinhanvina Bank 75,0 100% vốn NN
9 NHLD Việt - Thái Vinasiam Vinasiam Bank 62,0 LD
10 NHLD Việt - Nga VRB Vietnam-Russia Joint Venture Bank 168,5 LD
PHỤ LỤC 3. CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
STT Tên chi nhánh Ngày cấp giấy phép Vốn ĐL/được cấp (triệu USD)
1 NATIXIS (Pháp) 6/12/1992 15
2 ANZ (Úc)- CN Hà Nội 6/15/1992 20
Hệ thống tài chính Việt Nam NV05-53-83
Trang 17/25
3 BIDC TP.HCM 12/18/2009 15
4 BIDC Hà Nội 4/22/2011 15
5 Crédit Agricole- CN HCM 4/1/1992 45
6 Crédit Agricole- CN Hà Nội 5/27/1992
7 STANDARD CHARTERED BANK (Anh)- CN Hà Nội 6/1/1994 20
8 STANDARD CHARTERED BANK (Anh)- CN HCM 12/28/2005 15
9 CITI BANK- CN Hà Nội 12/19/1994 20
10 CITI BANK- CN. TP Hồ Chí Minh 12/22/1997
11 Taipei Fubon Bình Thạnh 1/8/2008 19
12 Taipei Fubon Hà Nội 4/9/1993 30
13 Taipei Fubon Chi nhánh phụ TP.Hồ Chí Minh 12/24/1994
14 MAY BANK- CN Hà Nội 8/15/1995 15
15 MAY BANK- CN TP. HCM 3/29/2005 15
16 BANGKOK BANK – CN TP. Hồ Chí Minh 4/15/1992 65
17 Ngân hàng Bangkok – Chi nhánh Hà Nội 3/6/2009 15
18 MIZUHO CORPERATE BANK (Nhật) 7/3/1996 133,5
19 MIZUHO Co. Bank – CN TP.HCM 30/3/2006 133,5
20 BNP (Pháp) 6/5/1992 75
21 HSBC chi nhánh HCM 3/22/1995 15
22 UNITED OVERSEAS BANK (UOB) (Singapore) 3/27/1995 15
23 DEUSTCHE BANK 6/28/1995 50,08
24 BANK OF CHINA, HoChiMinh City Branch 7/24/1995 15
25 BANK OF TOKYO MITSUBISHI UFJ- CN TP.HCM (Nhật) 2/17/1996 145
26 BANK OF TOKYO MITSUBISHI UFJ- Chi nhánh Hà Nội 9/5/1998 15
27 Mega international Commercial Bank Co, HoChiMinh City Branch. 5/3/1996 90
28 OCBC (Singapore) 31.10.96 25
29 WOORI BANK Chi nhánh Hà Nội 7/10/1997 67
30 WOORI BANK- Chi nhánh Hồ Chí Minh 12/20/2005 67
Hệ thống tài chính Việt Nam NV05-53-83
Trang 18/25
31 JP MORGAN CHASE BANK (Mỹ) 7/27/1999 77
32 KOREA EXCHANGE BANK (Hàn Quốc) 8/29/1998 67
33 NH LÀO – VIỆT 3/23/2000 15
34 NH LÀO – VIỆT HCM 4/14/2003 15
35 CHINATRUST COM.BANK, HOCHIMINH CITY BRANCH 2/6/2002 50
36 FIRST COMMERCIAL BANK, HOCHIMINH CITY BRANCH 12/9/2002 40
37 FIRST COMMERCIAL BANK Hà Nội 210/GP-NHNN 16
38 FENB (Mỹ) 5/20/2004 15
39 CATHAY UNITED BANK – ChuLai Branch, VietNam(Đài Loan) 6/29/2005 45
40 SUMITOMO (NHẬT)- CN TP. Hồ Chí Minh 12/20/2005 165
41 Sumitomo Chi nhánh Hà Nội 11/4/2008 335
42 HUA NAN COMMERCIAL BANK, LTD HOCHIMINH CITY BRANCH 7/23/2006 65
43 COMMONWEALTH BANK 1/8/2008 28
44 INDUSTRIAL BANK OF KOREA 1/8/2008 115
45 Industrial and Commercial Bank of China Ltd- CN Hà Nội 12/10/2009 50
46 China Construction Bank Corporation- CN TP. Hồ Chí Minh 12/10/2009 30
47 DBS Bank Ltd- CN TP. HCM 1/12/2010 20
48 The Shanghai Commercial & Savings Bank, Ltd - Chi nhánh Đồng Nai 9/23/2010 16
49 Bank of Communication 22/10/2010236/GP-NHNN 50
50 Kookmin 1/19/2011 36
Hệ thống tài chính Việt Nam NV05-53-83
Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) tiến hành hợp nhất với Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa và Ngân hàng TMCP Đệ Nhất từ ngày 1/1/2012. Ngày 28/8/2012, thương hiệu Habubank chính thức biến mất khỏi thị trường thông qua sáp nhập với SHB.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét