Chủ Nhật, 3 tháng 11, 2013

CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH

Các tổ chức tài chính ở Việt Nam bao gồm:

1. Ngân hàng Trung ương và các tổ chức tín dụng
- Ngân hàng Trung ương;
- Các tổ chức tín dụng
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam về các tổ chức tín dụng năm 1997,  được sửa đổi vào các năm 2004 và 2010, thì: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng. Bao gồm: Các ngân hàng Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các tổ chức hoạt động trên TTCK
- Uỷ ban chứng khoán nhà nước:  Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi mới thành lập là cơ quan trực thuộc Chính phủ, năm 2004 chuyển thành cơ quan trực thuộc Bộ tài chính. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước  có nhiệm vụ chính trong việc tổ chức và giám sát các hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam.

- Các  công  ty  chứng  khoán:  Đến  đầu  2013,  trên  thị  trường  chứng  khoán  Việt  Nam  có  106  công  ty  chứng khoán hoạt động với chức năng là các tổ chức môi giới trên  thị trường chứng khoán như lập các thủ tục phát hành, bảo lãnh phát hành chứng khoán …

- Ngân hàng chỉ định thanh toán: Trên thị trường có 1 ngân hàng chỉ định thanh toán là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

- Ngân  hàng  lưu  ký  chứng  khoán:  Việt  Nam  hiện  có  7  ngân  hàng  lưu  ký  chứng  khoán,  trong  đó  có  6  chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 1 ngân hàng Việt Nam (Ngân hàng TMCP Tiên Phong).

CÁC NGÂN HÀNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
1  Ngân hàng Citibank N.A, chi nhánh Hà Nội
2  Ngân hàng Deutsche Bank AG- Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
3  Ngân Hàng Far East National Bank – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
4  Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
5  Ngân Hàng JPMorgan Chase N.A – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
6  Ngân hàng Standard Chartered - Chi nhánh Hà Nội
7  Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong.

- Công ty quản lý quỹ đầu tư:  Tính đến đầu 2013, có 47  công ty quản lý quỹ đầu tư  chứng khoán đang hoạt động.

- Các công ty niêm yết: Tính đến đầu 2013, có trên 700 công ty cổ phần niêm yết trên cả hai sàn chứng khoán trong tổng số hơn 1.033 công ty đại chúng đã đăng ký công bố thông tin  với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Ngoài ra còn có 24 quỹ đầu tư, với quy mô vốn điều lệ khoảng gần 14,5 nghìn tỷ đồng, đóng vài trò đáng
kể  trên  thị  trường  chứng  khoán  nói  riêng,  thị  trường  tài  chính  nói  chung  là  Dragon  Capital,  Mekong Capital, Vinacapital, Indochina Capital, Quỹ đầu tư mạo hiểm của tập đoàn dữ liệu quốc tế (IDG) và một số công ty quản lý quỹ như Công ty  quản lý quỹ đầu tư Việt  Nam, Công  ty quản lý quỹ Thành Việt,
Công ty quản lý quỹ Manulife và Công ty quản lý quỹ Frudential, Finansa, FXF Vietnam. Các quỹ đầu tư
này vừa tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán, vừa đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp.

 DANH SÁCH CÁC QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
1  Quỹ thành viên Con Hổ Việt Nam  500.000.000.000  Đóng
2  Quỹ Thành viên Việt Nhật FPT  1.123.300.000.000  Đóng
3  Quỹ Thành viên Y tế Bản Việt  500.000.000.000  Đóng
4  Quỹ Tầm Nhìn SSI  1.700.000.000.000  Đóng
5  Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản Việt  792.000.000.000  Đóng
6  Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bảo Việt  1.000.000.000.000  Đóng
7  Quỹ Đầu tư Chứng khoán Hà Nội  200.000.000.000  Đóng
8  Quỹ Đầu tư Chứng khoán Sài Gòn A1  33.350.000.000  Đóng
9  Quỹ Đầu tư Chứng khoán Sài Gòn A2  500.000.000.000  Đóng
10  Quỹ Đầu tư Chứng khoán Vietcombank 1  150.000.000.000  Đóng
11  Quỹ Đầu tư Chứng khoán Vietcombank 2  1.010.520.000.000  Đóng
12  Quỹ Đầu tư Chứng khoán Vietcombank3  445.000.000.000
13  Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Nam (VF1)  1.000.000.000.000  Đóng
14  Quỹ Đầu tư Cân bằng Prudential (PRUBF1)  500.000.000.000  Đóng
15  Quỹ Đầu tư Cổ phần MB Capital 1  200.000.000.000  Đóng
16  Quỹ Đầu tư Doanh nghiệp Hàng đầu Việt Nam (VF4)  806.460.000.000  Đóng
17  Quỹ Đầu tư Năng động Việt Nam (VFA)  240.000.000.000  Đóng
18  Quỹ Đầu tư Sabeco 1  350.000.000.000  Đóng
19  Quỹ Đầu tư Thành viên SSI  360.000.000.000  Đóng
20  Quỹ Đầu tư Tăng trường ACB  240.080.000.000  Đóng
21  Quỹ Đầu tư Tăng trưởng Manulife  214.090.000.000
22  Quỹ Đầu tư Tăng trưởng Việt Long  300.000.000.000  Đóng
23  Quỹ Đầu tư Tăng trưởng Việt Nam (VF2)  962.970.000.000  Đóng
24  Quỹ Đầu tư Việt Nam

THỐNG KÊ LOẠI HÌNH CÔNG TY HOẠT ĐỘNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Công ty đại chúng đã đăng ký công bố thông tin  1033
Công ty chứng khoán  106
Công ty quản lý quỹ  47
VPĐD tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài  31
Ngân hàng lưu ký  7
Ngân hàng chỉ định thanh toán  1
Tổ chức kiểm toán được chấp nhận  43
Quỹ đầu tư chứng khoán  24

3. Các công ty bảo hiểm
Các công ty bảo hiểm: Việt Nam hiện có 57 công ty bảo hiểm  và môi giới bảo hiểm đang hoạt động tại Việt
Nam với tổng tài sản trên 107 nghìn tỷ đồng  (2011), trong đó gồm 26 công ty TNHH 1 thành viên, 8 công
ty TNHH 2 thành viên trở lên, và 23 công ty cổ phần. Bên cạnh đó còn có sự góp mặt của hơn 32 văn
phòng đại diện của các tổ chức bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.
10
Quy mô thị trường:  Quy mô thị trường bảo hiểm Việt Nam tính đến cuối năm 2012 đạt khoảng trên 56,5
nghìn tỷ đồng, trong đó gần 44 nghìn tỷ đồng là doanh thu phí bảo hiểm, còn lại khoảng 12,5 nghìn tỷ là
doanh  thu  đầu  tư.  Năm  2012,  Thị  trường  bảo  hiểm  phi  nhân  thọ  đạt  doanh  thu  22.757  tỷ  đồng  tăng
trưởng  10,33%,  bồi  thường  đạt  8.873  tỷ  đồng,  tỉ lệ  bồi  thường  39%.  Dẫn  đầu  doanh  thu  khai  thác  bảo
hiểm gốc là Bảo Việt, PVI, Bảo Minh, PJICO; trong khi các doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu cao là
Cathay (138,34%), Samsung Vina (66,80%), PTI (53,27%), ACE (48,19%).  Về bảo hiểm nhân thọ, tổng số
lượng hợp đồng có hiệu lực cuối 2012 là 4.764.108 hợp đồng. Các doanh nghiệp có số lượng hợp đồng có
hiệu  lực  lớn  là  Prudential  (2.016.855  hợp  đồng),  Bảo  Việt  Nhân  thọ  (1.275.369  hợp  đồng),  Manulife
(390.571 hợp đồng).

 SỐ LƯỢNG CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM
1999  2002  2006  2007  2008  2009  2011
Công ty BH phi nhân thọ  10  13  21  22  27  28  29
Công ty BH nhân thọ  3  4  7  9  11  11  14
Công ty tái bảo hiểm  1  1  1  1  1  1  2
Công ty môi giới bảo hiểm  1  2  8  8  10  10  12
Tổng số  15  20  37  40  49  50  57
Hệ thống tài chính Việt Nam    NV05-53-83
Trang 25/25
PHỤ LỤC 13. LOẠI HÌNH CÔNG TY BẢO HIỂM (tính đến đầu 2012)
Loại hình bảo hiểm
TNHH 1
thành viên
TNHH 2
thành viên trở lên
Cổ phần  Tổng cộng
Bảo hiểm phi nhân thọ  11  3  15  29
Bảo hiểm nhân thọ  11  3  0  14
Tái bảo hiểm  1  0  1  2
Môi giới bảo hiểm  3  2  7  12
Tổng cộng  26  8  23  57

 4.  Một số loại hình tổ chức tài chính khác
Quỹ lương hưu:  Đến nay, Việt Nam chưa có quỹ lương hưu, nhưng có một quỹ rất lớn đó là bảo hiểm xã
hội Việt Nam. Phần thặng dư của Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ yếu chuyển sang Quỹ Hỗ trợ phát triển
(hiện nay là VDB).
Tiết kiệm bưu điện: Đây là tổ chức thực hiện các loại hình huy động tiết kiệm nhỏ lẻ dựa trên hệ thống bưu
cục rộng khắp của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.  Tháng 2/2011,  được sự cho phép của
Thủ tướng Chính phủ,  Tổng công ty Bưu chính Việt Nam đã tham gia góp vốn vào Ngân hàng TMCP
Liên  Việt bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (và bằng tiền).  Tính đến hết năm 2012, số dư
huy động tiết kiệm bưu điện đạt trên 10.200 tỷ đồng, tăng 3.700 tỷ đồng so với thời điểm trước sáp nhập.
Quỹ hỗ trợ phát triển và các quỹ đầu tư phát triển của các tỉnh, thành phố: Quỹ hỗ trợ phát triển là tổ chức cấp
tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước (tín dụng chỉ định) cho các dự án.  Từ năm 2006, Quỹ Hỗ trợ phát
triển đã chuyển đổi sang mô hình ngân hàng phát triển (VDB) và vẫn  trực thuộc Bộ Tài chính. Hiện VDB
có tổng tài sản trên 178,6 nghìn tỷ đồng, với vốn điều lệ khoảng 10,8 nghìn tỷ đồng.  Các quỹ đầu tư phát
triển địa phương trực thuộc các Ủy  ban Dhân dân tỉnh, thành phố. Các quỹ này có nhiệm vụ cho vay các
dự án theo định hướng phát triển của từng địa phương.  VDB  và các quỹ đầu tư phát triển của các địa
phương hoạt động không chịu sự chi phối của Luật  Các tổ chức tín dụng và không chịu sự giám sát của
Ngân hàng Nhà nước.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét